Chat Zalo Zalo Gọi ngay: 0123 456 789

KCN CHÂU MINH

Mở bán
210ha
Xã Châu Minh, xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang – nay là xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh
Khu Công Nghiệp
Đang cập nhật
Tổng quan dự án

Khu công nghiệp Châu Minh – Bắc Lý – Hương Lâm: 18 km tới Nội Bài, thuế suất 17% trong 10 năm

Khu công nghiệp Châu Minh – Bắc Lý – Hương Lâm, còn được gọi tắt là Khu công nghiệp Châu Bắc Hương hoặc Khu công nghiệp Châu Minh, có tổng quy mô 210,96 ha, trong đó giai đoạn 1 là 105,5 ha. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1.256,155 tỷ đồng, vốn góp của nhà đầu tư 190,308 tỷ đồng. Thời gian vận hành 50 năm từ 2024 đến 2074, giá thuê công bố ở mức 145 – 155 USD/m².

Dự án được phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 18/4/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang và được chấp thuận chủ trương đầu tư giai đoạn 1 theo Quyết định số 972/QĐ-TTg ngày 13/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Sau sáp nhập địa giới hành chính, dự án thuộc xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh.

Vị trí và hệ thống kết nối giao thông

Lợi thế lớn nhất của dự án là vị trí tiếp giáp đường Vành đai 4 – tuyến nối Bắc Giang với Hà Nội qua cầu Xuân Cẩm – Bắc Phú và nối với Bắc Ninh qua cầu Bắc Hà 2. Từ dự án, doanh nghiệp kết nối thuận lợi với các vùng kinh tế trên cả nước thông qua các tuyến trọng điểm: cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 18 và Quốc lộ 1A.

Ranh giới dự án: phía Bắc giáp đường tỉnh 398, thôn Lý Viên và trung tâm xã Bắc Lý; phía Nam giáp đất nông nghiệp thôn Ngọ Xá, xã Châu Minh; phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng thôn Ngọ Phúc, xã Châu Minh; phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng thôn Đông Lâm, xã Hương Lâm và đường tỉnh 295.

Khoảng cách và thời gian di chuyển tới các đầu mối: 18 km tới sân bay quốc tế Nội Bài (khoảng 20 phút), 22 km tới trung tâm Hà Nội (khoảng 25 phút), 30 km tới trung tâm hành chính tỉnh Bắc Ninh (khoảng 30 phút), 110 km tới cảng Hải Phòng (khoảng 1 giờ 20 phút), 135 km tới cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh (khoảng 1 giờ 40 phút) và 150 km tới cửa khẩu Lạng Sơn (khoảng 2 giờ).

Khoảng cách 18 km tới sân bay Nội Bài đặt dự án vào nhóm khu công nghiệp gần sân bay quốc tế nhất miền Bắc. Với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, chặng đường bộ 20 phút giúp doanh nghiệp chủ động lịch giao hàng và giảm rủi ro trễ chuyến – lợi thế trực tiếp giải thích mức giá thuê 145 – 155 USD/m², cao hơn mặt bằng chung khu vực Hiệp Hòa.

Nguồn nhân lực

Tỉnh Bắc Ninh hiện có 3,62 triệu dân, trong đó 2,23 triệu người trong độ tuổi lao động và 1,52 triệu người đã qua đào tạo. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm hơn hai phần ba lực lượng lao động là chỉ số quan trọng với các ngành đòi hỏi tay nghề như cơ khí chế tạo máy và lắp ráp linh kiện điện tử. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng là 3.860.000 VND/người/tháng theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.

Quy hoạch và quy định xây dựng

Khu nhà xưởng của dự án có tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 70% và hệ số sử dụng đất 3,5. Hệ số sử dụng đất 3,5 cho phép doanh nghiệp phát triển tổng diện tích sàn lớn trên cùng một diện tích đất thuê – yếu tố có ý nghĩa với các ngành sử dụng nhiều diện tích sàn như dệt may hoặc lắp ráp điện tử nhiều công đoạn.

Hạ tầng kỹ thuật

Giao thông nội khu gồm trục chính rộng 35 m và trục nhánh rộng 24 – 27 m, cùng 02 bãi đỗ xe có tầng cao tối đa 3 tầng và mật độ xây dựng tối đa 40%.

Về cấp điện, trước mắt nguồn điện cấp cho khu công nghiệp được lấy từ đường dây 22 kV sau trạm biến áp 110 kV Sông Cầu công suất 2×63 MVA nằm tại phía Nam dự án. Theo quy hoạch, dự án sẽ đầu tư xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/35/22 kV công suất 2×63 MVA để cấp điện riêng cho khu công nghiệp.

Nguồn nước sạch lấy từ nhà máy nước sạch Mai Đình, điểm đấu nối từ đường ống D300 dọc tuyến đường ĐT295 theo quy hoạch chung của huyện; công suất nhà máy cấp nước đạt 18.000 m³/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải có công suất 12.000 m³/ngày đêm, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra kênh Ngọ Khổng phía Đông Nam khu công nghiệp. Hệ thống viễn thông được đầu tư hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với hệ thống bưu chính cơ sở và mạng viễn thông quốc gia.

Hạ tầng dịch vụ

Dự án bố trí trung tâm điều hành dịch vụ công cộng rộng 3,5 ha với sự hiện diện của ngân hàng, hải quan, thuế quan cùng các dịch vụ ăn uống và lưu trú. Cảng thủy nội địa rộng 3,5 ha bổ sung phương án vận tải đường thủy. Dự án tiếp giáp khu nhà ở lao động 20 ha được quy hoạch gồm nhà ở, nhà trẻ, cơ sở y tế, trung tâm giải trí và văn hóa cộng đồng. Hệ thống an ninh và phòng cháy chữa cháy hoạt động 24/24 giờ; hệ thống chi nhánh ngân hàng trong khu công nghiệp sẵn sàng cung cấp dịch vụ tài chính.

Việc bố trí hải quan ngay trong trung tâm điều hành có giá trị thực tế với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên: thủ tục thông quan xử lý tại chỗ giúp rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ so với việc di chuyển tới chi cục ngoài khu.

Ngành nghề thu hút đầu tư

Dự án thu hút các ngành chế biến nông lâm sản, chế biến thực phẩm, cơ khí chế tạo máy, linh kiện điện tử, bao bì và các ngành công nghiệp phụ trợ có công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường.

Chi phí thuê và vận hành

Ngoài giá thuê 145 – 155 USD/m², doanh nghiệp cần dự trù: phí dịch vụ quản lý công nghiệp 0,5 USD/m²/năm và phí xử lý nước thải 0,5 USD/m³. Giá điện và nước áp dụng theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước; đơn giá tại thời điểm tháng 6/2025 là 1.987 VND/kWh giờ bình thường, 1.300 VND/kWh giờ thấp điểm, 3.540 VND/kWh giờ cao điểm và 11.525 VND/m³ đối với nước sạch.

Chính sách ưu đãi đầu tư

Doanh nghiệp trong dự án được miễn 100% tiền thuê đất trong 7 năm. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm, miễn 100% trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Doanh nghiệp cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định.

Thuế suất 17% trong 10 năm là mức ưu đãi tốt hơn thuế suất phổ thông, đồng thời cao hơn cam kết của nhiều dự án cùng khu vực chỉ dừng ở miễn – giảm ngắn hạn. Với doanh nghiệp có kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận nhanh sau năm thứ sáu, phần chênh lệch thuế suất trong bốn năm cuối của giai đoạn ưu đãi có giá trị lớn hơn khoản miễn thuế những năm đầu.

Bên cạnh đó, chủ đầu tư có chính sách hỗ trợ một cửa giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), cấp phép lao động, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn công đưa dự án vào sử dụng.

Tiến độ triển khai

Theo tiến độ dự kiến: lập và thẩm định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoàn thành trước ngày 28/02/2025; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày 31/3/2025; công tác giải phóng mặt bằng hoàn thành trước ngày 30/8/2025; cấp giấy phép xây dựng trước ngày 15/10/2025. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan và chủ đầu tư thực hiện xúc tiến, thu hút đầu tư từ ngày 01/10/2025; hạ tầng khu công nghiệp dự kiến được đầu tư đồng bộ xong trước ngày 30/4/2026.

Liên hệ Mai Việt Industrial

Do dự án đã lấp đầy 100%, Mai Việt Industrial hỗ trợ doanh nghiệp tìm nguồn hàng thứ cấp tại Đồng Văn I – chuyển nhượng quyền thuê hoặc thuê lại nhà xưởng có sẵn – đồng thời tư vấn các phương án thay thế tại những khu công nghiệp còn quỹ đất trong khu vực Hà Nam – Ninh Bình.

Hotline hỗ trợ 24/7: 0921 31 89 89

Vị trí dự án

Lợi thế lớn nhất của dự án là vị trí tiếp giáp đường Vành đai 4 – tuyến nối Bắc Giang với Hà Nội qua cầu Xuân Cẩm – Bắc Phú và nối với Bắc Ninh qua cầu Bắc Hà 2. Từ dự án, doanh nghiệp kết nối thuận lợi với các vùng kinh tế trên cả nước thông qua các tuyến trọng điểm: cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 18 và Quốc lộ 1A.

Ranh giới dự án: phía Bắc giáp đường tỉnh 398, thôn Lý Viên và trung tâm xã Bắc Lý; phía Nam giáp đất nông nghiệp thôn Ngọ Xá, xã Châu Minh; phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng thôn Ngọ Phúc, xã Châu Minh; phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng thôn Đông Lâm, xã Hương Lâm và đường tỉnh 295.

Khoảng cách và thời gian di chuyển tới các đầu mối: 18 km tới sân bay quốc tế Nội Bài (khoảng 20 phút), 22 km tới trung tâm Hà Nội (khoảng 25 phút), 30 km tới trung tâm hành chính tỉnh Bắc Ninh (khoảng 30 phút), 110 km tới cảng Hải Phòng (khoảng 1 giờ 20 phút), 135 km tới cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh (khoảng 1 giờ 40 phút) và 150 km tới cửa khẩu Lạng Sơn (khoảng 2 giờ).

Khoảng cách 18 km tới sân bay Nội Bài đặt dự án vào nhóm khu công nghiệp gần sân bay quốc tế nhất miền Bắc. Với hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, chặng đường bộ 20 phút giúp doanh nghiệp chủ động lịch giao hàng và giảm rủi ro trễ chuyến – lợi thế trực tiếp giải thích mức giá thuê 145 – 155 USD/m², cao hơn mặt bằng chung khu vực Hiệp Hòa.

Video dự án
Mặt bằng dự án
Chỉ tiêu Thông tin
Tổng diện tích quy hoạch 210,96 ha
Quy mô giai đoạn 1 105,5 ha
Khu nhà xưởng Tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 70%, hệ số sử dụng đất 3,5
Bãi đỗ xe 02 bãi, tầng cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%
Giao thông nội khu Trục chính 35 m; trục nhánh 24 – 27 m
Trung tâm điều hành dịch vụ công cộng 3,5 ha
Cảng thủy nội địa 3,5 ha
Khu nhà ở lao động tiếp giáp 20 ha
Ranh giới phía Bắc Giáp đường tỉnh 398, thôn Lý Viên, trung tâm xã Bắc Lý
Ranh giới phía Nam Giáp đất nông nghiệp thôn Ngọ Xá, xã Châu Minh
Ranh giới phía Đông Giáp khu dân cư hiện trạng thôn Ngọ Phúc, xã Châu Minh
Ranh giới phía Tây Giáp khu dân cư thôn Đông Lâm, xã Hương Lâm và đường tỉnh 295
Quy hoạch phân khu Tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 18/4/2023
Tiện ích dự án
Hạng mục Thông số
Nguồn điện hiện tại Đường dây 22 kV sau TBA 110 kV Sông Cầu, công suất 2×63 MVA
Nguồn điện theo quy hoạch Xây mới 01 TBA 110/35/22 kV công suất 2×63 MVA cấp riêng cho KCN
Cấp nước sạch Nhà máy nước sạch Mai Đình, công suất 18.000 m³/ngày đêm; đấu nối ống D300 dọc ĐT295
Xử lý nước thải Công suất 12.000 m³/ngày đêm, đạt cột A QCVN 40:2011/BTNMT, xả ra kênh Ngọ Khổng
Viễn thông Hệ thống hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ với bưu chính cơ sở và mạng viễn thông quốc gia
Trung tâm điều hành 3,5 ha: ngân hàng, hải quan, thuế quan, dịch vụ ăn uống, lưu trú
Cảng thủy nội địa 3,5 ha
Khu nhà ở lao động 20 ha tiếp giáp: nhà ở, nhà trẻ, cơ sở y tế, trung tâm giải trí và văn hóa cộng đồng
An ninh và PCCC Hoạt động 24/24 giờ
Chi phí đầu tư
Khoản mục Đơn giá Ghi chú
Giá thuê hạ tầng 145 – 155 USD/m²
Phí dịch vụ quản lý công nghiệp 0,5 USD/m²/năm
Giá điện – giờ bình thường 1.987 VND/kWh Đơn giá tháng 6/2025, theo thông báo cơ quan quản lý nhà nước
Giá điện – giờ thấp điểm 1.300 VND/kWh Đơn giá tháng 6/2025
Giá điện – giờ cao điểm 3.540 VND/kWh Đơn giá tháng 6/2025
Giá nước sạch 11.525 VND/m³ Đơn giá tháng 6/2025
Phí xử lý nước thải 0,5 USD/m³
Phí xử lý chất thải rắn Đang cập nhật Liên hệ Mai Việt Industrial
Chính sách ưu đãi

Tiền thuê đất

  • Miễn 100% tiền thuê đất trong 07 năm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế suất áp dụng 17% trong 10 năm.
  • Miễn 100% trong 02 năm đầu.
  • Giảm 50% trong 04 năm tiếp theo.

Thuế nhập khẩu

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định.

Dịch vụ hỗ trợ một cửa của chủ đầu tư

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).
  • Cấp phép lao động.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hoàn công, đưa dự án vào sử dụng.

Bộ phận kinh doanh

Hỗ trợ 24/7